Lập trình PHP| Biểu thức trong PHP
Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, ngôn ngữ lập trình PHP cũng có các biểu thức cơ bản sau: biểu thức điều kiện, các vòng lặp trong PHP, biểu thức Switch case.
1- Biểu thức điều kiện:
Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện. Nếu chúng thỏa điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động. Ngược lại sẽ là một hành động khác.
Cú pháp:
If(Điều kiện)
{
hành động
}
Ví dụ:
2- Vòng lặp trong PHP:
a- While()....
Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vòng lặp
Cú pháp:
While(điều kiện)
{
Hành động – thực thi
}
Ví dụ:
b-Do....while():
Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiến hành kiểm tra điều kiện.
Cú pháp:
Do
{
Hành động thực thi
}while(điều kiện)
Ví dụ:
c- For():
Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu.
Cú pháp:
For( giá trị ; điều kiện ; biến tăng hoặc giảm)
{ Hành động }
Ví dụ:
3- Biểu thức switch case:
Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán if else.
Cú pháp:
Switch(biến)
{
Case giá trị 1: Hành động; Break;
…………
Case giá trị N: Hành động; Break;
Default: Hành động; Break;
}
Ví dụ:
Các bạn có thể tham khảo về các kiến thưc cơ bạn của ngôn ngữ lập trình PHP.
Tag :
Lập trình PHP,
Lập trình PHP| Toán tử trong PHP
Đối với mọi ngôn ngữ lập trình, toán tử là những kiến thức cơ bản được sử dụng để xử lý các thao tác trong giai đoạn lập trình. Trong ngôn ngữ lập trình PHP cũng không ngoại lệ, chúng vẫn có những kiến trúc cơ bản như một ngôn ngữ lập trình thông thường.
1- Toán tử gán:
Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến. Nó gồm ký tự đơn =. Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái.
Ví dụ:
$name = "Johny Nguyen";
2- Toán tử số học:
Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học. Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%). Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.
3- Toán tử so sánh:
Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng. Chi tiết, xem bảng bên dưới.
4- Toán tử logic:
Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean.
Ví dụ: toán tử or trở về true nếu toán tử trái hoặc toán tử phải là true.
True || false à true.
Ta có bảng các toán tử như sau:
5- Toán tử kết hợp:
Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó. Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp.
Trên đây mình giới thiệu cho các bạn kiến thức tổng quan về toán tử trong ngôn ngữ lập trình PHP. Bài sau mình sẽ hướng dẫn cho các bạn về các biểu thức cơ bản trong PHP.
Các bạn có thể tham khảo về các kiến thưc cơ bạn của ngôn ngữ lập trình PHP.
Tag :
Lập trình PHP,
Lập trình PHP| Kiến thức tổng quan về PHP phần 2
Bài trước mình hướng dẫn bạn về cú pháp của ngôn ngữ lập trình PHP. Bài này mình tiếp tuc hướng dẫn các bạn về các khái niêm cơ bản về ngôn ngữ lập trình PHP như: biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu.
3- Khái niệm biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu.
a) Biến trong PHP.
Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời. Và giá trị có thể thay đổi được. Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$". Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới.
1 biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố :
+ Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới.
+ Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP.
Trong ngôn ngữ lập trình PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.
Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý định của người lập trình mong muốn trên chúng.
Một số ví dụ về biến :
b) Khái niệm về hằng trong PHP.
Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không thể thay đổi được. Hằng trong ngôn ngữ lập trình PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp: define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).
Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố :
+ Hằng không có dấu "$" ở trước tên.
+ Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh
+ Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần.
+ Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến
Ví dụ :
c) Khái niệm về chuỗi:
Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy.
Ví dụ:
‘Huy’
"welcome to VietNam"
Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.
Ví dụ:
$fisrt_name= "Nguyen";
$last_name= ‘Van A’;
Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."
Ví dụ:
d) Kiểu dữ liệu trong PHP
Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử lý theo cách khác nhau khi chúng được theo tác trong 1 script.
Trong ngôn ngữ lập trình PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau :
Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn gettype() của PHP4 để kiểm tra kiểu của bất kỳ biến.
Ví dụ:
Sau bài này các bạn đã có những khái niệm đầu tiên về ngôn ngữ lập trình PHP, các cú pháp, các kiểu dữ liệu, và cách làm việc với môi trường PHP như thế nào. Ở bài sau, chúng ta sẽ tiếp tục tiếp cận với các thuật toán và cú pháp PHP một cách rõ ràng và quen thuộc trong các ngôn ngữ lập trình.
Bạn có thể tham khảo các bài viết về ngôn ngữ lập trình PHP:
Tag :
Lập trình PHP,
Lập trình PHP| Kiến thức tổng quan về PHP phần 1
Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về cách cài đặt PHP. Tiếp theo chúng ta sẽ nghiên cứu về cấu trúc cơ bản trong ngôn ngữ lập trình PHP. Về tổng quan PHP có cú pháp khá tương đồng với 1 số ngôn ngữ như C, java. Tuy nhiên, tự bản thân chúng cũng có những điểm rất riêng biệt.
- Cấu trúc cơ bản:
ngôn ngữ lập trình PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML. Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện.
Cách 1 : Cú pháp chính:
<?php Mã lệnh PHP ?>
Cách 2: Cú pháp ngắn gọn
<? Mã lệnh PHP ?>
Cách 3: Cú pháp giống với ASP.
<% Mã lệnh PHP %>
Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script
<script language=php>
.....
</script>
Mặc dù có 4 cách thể hiện. Nhưng đối với 1 lập trình viên có kinh nghiệm thì việc sử dụng cách 1 vẫn là lựa chon tối ưu.
Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";"
Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng. Hoặc dùng cặp thẻ "/*……..*/" cho từng cụm mã lệnh.
2- Xuất giá trị ra trình duyệt:
Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau :
+ Echo "Thông tin";
+ Printf "Thông tin";
Thông tin bao gồm : biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML ….
Nễu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "."
Hôm nay mình hướng dẫn các bạn kiến thức lập trình PHP cơ bản về cú pháp của PHP và các lệnh xuất ra màn hình. Bài sau mình sẽ hướng dẫn các bạn về khái niệm biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu.
Bạn có thể tham khảo các bài viết về ngôn ngữ lập trình PHP:
Tag :
Lập trình PHP,
Lập trình PHP| Cách cài đặt PHP vào localhost
Để lập trình web bằng ngôn ngữ lập trình PHP thì chúng ta cần phải cài đặt Xampp hoặc Appserv. Hôm nay mình hướng dẫn các bạn cài đặt Appserv trên localhost. Trong gói Appserv đã tích hợp các gói đơn lẻ như: PHP, Apache, MySQL...
Gói phần mềm mà tôi chọn là : Appserv - Win - 2.5.8 (Tên phần mềm là Appserv, dành cho phiên bản window, phiên bản 2.5.8).
Bước 1: Bạn cài đặt bình thường bằng cách nhấp vào file exe.
Bước 2: Phần mềm sẽ cho bạn chọn cần cài những module nào. Hãy giữ nguyên tất cả như hình dưới và nhấn next.
Bước 3: Trong giao diện dưới:
Ví dụ về cài đặt PHP
Server Name: bạn nhập vào: localhost
Email: Bạn nhập vào email của bạn:
Port: Mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành 81 để chạy dịch vụ bên appserv.
Nhấn next để qua trang kế tiếp.
Bước 4: Trong giao diện bên dưới ta điền thông tin như sau
Enter root password: Bạn gõ vào root
Re-enter root password: nhập lại 1 lần nữa root
Các cấu hình bên dưỡi giữ nguyên.
Ở phần: Enable InnoDB bạn đánh dấu vào. Để MYSQL sử lý được các ứng dụng có bật chế độ InnoDB.
Nhấn next để hoàn tất việc cài đặt.
Sau khi cài đặt xong bạn gõ vào trình duyệt : http://localhost
mà ra giao diện bên dưới, tức là bạn đã cài đặt thành công appserv.
Như vậy là bạn đã cài đặt thành công bạn hãy thử viết một bài bằng ngôn ngữ lập trình PHP đơn giản để kiểm tra kết quả.
Bạn có thể tham khảo các bài viết về ngôn ngữ lập trình PHP:
Tag :
Lập trình PHP,
Lập trình WordPress| 10 lý do bạn nên sử dụng WordPress
WordPress càng ngày càng mạnh mẽ nó đi từ một blog Platform lên trở thành một trong những phần mềm CMS đình đám bây giờ. Hiện nay rất nhiều người làm website bằng wordPress, vì vậy hôm nay mình sẽ nêu 10 lý do tại sao nhiều người sử dụng lập trình wordpress để làm website.
1. Hoàn toàn miễn phí
Ở đây miễn phí là thực sự miễn phí. Có nghĩa là bạn có toàn quyền sử dụng, chia sẻ, chỉnh sửa, chọc ngoáy v.v.. Bạn không phải trả bất cứ một đồng nào dưới bất cứ hình thức nào. Thực ra có nhiều CMS còn cùi hơn WordPress trăm lần mà cũng đòi bán với giá khoảng $50/năm License.
2. Dễ sử dụng
Có nhiều trình CMS được tạo ra như thách đố người dùng. Sửa cái gì cũng phải vào code mà giao diện thì tè le hột mè, oải không chịu được. WordPress khắc phục được điểm này rất hoàn hảo với giao diện thân thiện sử dụng nhiều jQuery cho phép bạn kéo thả, đóng mở cửa sổ, thu nhỏ những thông tin không cần thiết v.v.. Đặc biệt với những ai không có kinh nghiệm về thiết kế web mà chỉ muốn làm một blog cá nhân thì việc viết bài, sửa bài và đăng bài đơn giản như soạn email.
3. Dễ tùy biến giao diện
Có những trình CMS thương mại hẳn hoi, bán với giá cũng thuộc dạng hơn chai hơn vé mà đọc phần hướng dẫn làm giao diện muốn điên cái đầu. WordPress có hệ thống Template Tags giúp cho những Designer và những người không chuyên về code cũng có thể tạo ra giao diện cho mình. Tất nhiên nếu bạn biết code thì sẽ dễ dàng hơn, còn nếu hơi biết tí tí thì cũng có thể làm được giao diện rồi.
4. Giao diện có sẵn miễn phí
Nếu bạn không muốn phiền phức tạo giao diện cho mình thì WordPress có rất nhiều các giao diện miễn phí đẹp như trong mơ cho bạn chọn. Chỉ cần Google một lúc thì bạn có hàng tá giao diện bắt mắt. Nhưng nếu rủng rỉnh bạn cũng có thể mua skin cho nó độc khỏi đụng hàng. Giá cũng bèo khoảng một cái bánh Pizza hoặc chầu nhậu là cùng.
5. Nhiều Plugin miễn phí
Plugin cho WordPress phải nói như là mùa thu. Hầu như bạn muốn cái gì chỉ cần search một lúc là đã có một plugin cho nó. Ví dụ bạn muốn phân trang cho blog của mình thì đã có WP-PageNavi, muốn Sitemap thì có Google Sitemap, muốn highlight code thì có Google Code Highlighter v.v.. nói chung cần cái gì cũng có.
6. SEO rất tốt
WordPress nổi tiếng cũng vì rất thân thiện với việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Nó có khả năng biến URL đặc trưng của CMS dạng như ?2143kf.php thành dep-diu-dang-ma-khong-choi-loa.php. Nếu muốn nặng đô hơn bạn có thể sử dụng “All in one SEO Pack” cho blog của mình để trợ hứng.
7. Cập nhật rất đơn giản
Đối với nhiều CMS khác thì việc update lên phiên bản mới hơn là một thử thách thực sự. Nào là back up database, upload file lên host CHMOD cái nọ, CHMOD cái kia, bỏ folder này, giữ folder kia v.v.. nhưng WordPress update thì như trò đùa. Mỗi khi có bản mới nó thông báo cho bạn biết trong Admin Panel và việc duy nhất bạn phải làm là nhấn vào nút Upgrade là mọi việc được tự động hóa hoàn toàn. Kể cả Plugin của WordPress cũng được upgrade như vậy
8. Tương tác với người đọc
Nếu bạn không muốn sử dụng diễn đàn, WordPress cho phép người đọc có thể viết Comment ngay trên trang của bạn như một blog thực thụ cho bà con tha hồ “bóc tem”. Nhưng đừng “bóc tem” trên izwebz là được rồi.
9. Hỗ trợ và tài nguyên dồi dào
Có nhiều thứ khi cho đi miễn phí thì đừng mong được hỗ trợ. Nhưng WordPress có một cộng đồng sử dụng rộng lớn và có thể trả lời hầu hết tất cả những câu hỏi mà bạn có. Hơn nữa bạn có thể tìm thấy rất nhiêu ebook hướng dẫn sử dụng WordPress, nhiều video, nhiều tài liệu liên quan đến WordPress.
10. Widgets Sidebar
Cái này thuật ngữ hơi chuyên ngành nên cũng chưa biết gọi tiếng Việt là gì cho phải. Nhưng đại loại khi bạn sử dụng WordPress bạn sẽ thấy phần sidebar của WordPress thực sự là một tác phẩm nghệ thuật. Bạn có thể keo thả các phần mình muốn hoặc không vào đó, nó sẽ tự động cập nhật. Đây là một tính năng cũng rất mạnh của WordPress.
Kết luận
Đó là 10 điều tôi thấy hay nhất ở WordPress, hy vọng qua bài này tôi có thể thuyết phục được bạn sử dụng WordPress và gia nhập hội những người cao tuổi. Ủa lộn! hội những người sử dụng WordPress.
Tag :
Lập trình WordPress,
Lập trình WordPress| Cách thêm Widget Flickr trong WordPress
Flickr là một trong những trang web chia sẻ ảnh cũ tốt.Bạn có một tài khoản ở Flickr chuyên upload các ảnh của mình ở trên đó. Giờ bạn muốn đưa nó về blog cá nhân của mình bằng wordpress. Trong bài viết này, tôi sẽ cho những bạn mới học lập trình WordPress thấy làm thế nào để thêm một widget flickr trong WordPress.
Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin :Quick Flickr Widget. Sau khi kích hoạt, vào Appearance »Widgets phần trong admin WordPress của bạn. Ở đó bạn sẽ thấy một widget mới được gọi là Quick Flickr Widget. Kéo và thả Widget Flickr nhanh đến một trong các sidebars vị trí bạn cần đặt. Trong cấu hình widget, chỉ cần thêm tiêu đề Widget của bạn, tài khoản tại Flickr, số của hình ảnh bạn muốn hiển thị.
Một khi bạn nhấn lưu, bạn sẽ thấy flickr bức ảnh của bạn được hiển thị trong thanh bên.
- Việt hóa WordPress
- Hướng dẫn Posts để đăng bài trong WordPress
- Hướng dẫn sử dụng Page
Tag :
Lập trình WordPress,






















